cạy cục

cạy cục

Bề mặt tảng đá này cạy cục, rất khó ngồi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nhiều cục nhỏ lồi lên, không bằng phẳng: Dùng để miêu tả bề mặt của vật đó gồ ghề, nhiều chỗ lồi lên thành từng cục nhỏ.
    • nhiều u, bướu: Thường dùng để miêu tả bề mặt da, thân cây, hoặc đá nhiều chỗ lồi lên một cách tự nhiên hoặc do bệnh tật.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bề mặt tảng đá này cạy cục, rất khó ngồi. (Bề mặt tảng đá này gồ ghề, nhiều chỗ lồi lên, rất khó ngồi.)
    • Cây cổ thụ thân cạy cục tuổi đã cao. (Cây cổ thụ thân nổi nhiều u, bướu tuổi đã cao.)
    • Da anh ấy bị cạy cục sau khi khỏi bệnh thủy đậu. (Da anh ấy bị nổi nhiều vết sẹo lồi lên sau khi khỏi bệnh thủy đậu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn miêu tả: Từ này thường xuất hiện trong văn học hoặc lời nói để miêu tả hình dáng, bề mặt một cách sinh động, gợi cảm giác sần sùi, không trơn tru.
    • Con đường đất cạy cục khiến chuyến đi trở nên mệt mỏi. (Con đường đất gồ ghề, lồi lõm khiến chuyến đi trở nên mệt mỏi.)
Biến thể từ gần giống
  • Cậy cục: Đây biến thể phổ biến có nghĩa hoàn toàn giống với "cạy cục". Hai từ này có thể dùng thay thế cho nhau.

    • Mặt bàn gỗ cậy cục chưa được bào nhẵn. (Mặt bàn gỗ còn gồ ghề, chưa được bào nhẵn.)
  • Sần sùi: Có nghĩa tương tự, chỉ bề mặt không nhẵn, ráp có thể nhiều điểm lồi nhỏ.

  • Gồ ghề: Chỉ bề mặt không bằng phẳng, chỗ cao chỗ thấp.
Từ đồng nghĩa
  • Lồi lõm: chỗ lồi ra, chỗ lõm vào.
  • : Thô ráp, không mịn màng.
Từ trái nghĩa
  • Bằng phẳng: Không chỗ lồi lõm, gồ ghề.
  • Nhẵn bóng: Trơn láng, mịn màng.
  • Phẳng lì: Rất bằng phẳng, không gồ lên.

Từ chứa "cạy cục"